Cung cấp estrogen cho vật nuôi cái, kích thích chu kỳ động dục và rụng trứng, tăng hiệu quả thụ tinh của tinh trùng và số lượng phôi. Tăng độ chính xác của thời điểm bắt đầu động dục và đảm bảo tỷ lệ thụ tinh cao của trứng khi rụng trứng.
Dùng để phòng ngừa và điều trị nhiều bệnh lý sau sinh như viêm tử cung, mủ tử cung và viêm âm đạo. Kích thích tiết dịch mủ.
Dùng để tiêm bắp.
Gia súc: 5-20 mg (2,5-10 ml) mỗi lần.
Ngựa: 10-20 mg (5-10 ml) mỗi lần.
Cừu và dê: 1-3 mg (0,5-1,5 ml) mỗi lần.
Chó: 0,2-0,5 mg (0,1-0,25 ml) mỗi lần.
Ở chó, mèo và các động vật nhỏ khác, có thể gây suy mòn máu, đặc biệt ở động vật non hoặc khi dùng liều cao. Ban đầu, số lượng tiểu cầu và bạch cầu tăng, nhưng sau đó giảm dần. Khi bệnh nặng có thể gây thiếu máu bất sản. Có thể gây u nang tăng sinh nội mạc tử cung và viêm mủ tử cung.
Giết mổ: 28 ngày. Vắt sữa: 72 giờ.
Bảo quản dưới 30℃. Tránh ánh sáng.