Gia súc:
Điều trị và phòng ngừa bệnh hô hấp ở bò (BRD) liên quan đến Mannheimia haemolytica, Pasteurella multocida, Histophilus somni và Mycoplasma bovis nhạy cảm với tulathromycin.
Lợn:
Điều trị và phòng ngừa bệnh đường hô hấp ở lợn (SRD) liên quan đến Actinobacillus pleuropneumoniae, Pasteurella multocida, Mycoplasma hyopneumoniae, Haemophilus parasuis và Bordetella bronchiseptica nhạy cảm với tulathromycin.
Con cừu:
Điều trị giai đoạn đầu của bệnh viêm da bàn chân nhiễm trùng (thối bàn chân) liên quan đến vi khuẩn Dichelobacter nodosus độc lực cao, đòi hỏi điều trị toàn thân.
Không sử dụng trong trường hợp mẫn cảm với kháng sinh macrolide hoặc bất kỳ tá dược nào.
Không sử dụng đồng thời với các thuốc kháng sinh nhóm macrolide hoặc lincosamide khác.
Gia súc:
Sử dụng dưới da.
2,5 mg tulathromycin/kg trọng lượng cơ thể (tương đương 1 ml/40 kg trọng lượng cơ thể).
Cừu và Lợn:
Dùng đường tiêm bắp.
2,5 mg tulathromycin/kg trọng lượng cơ thể (tương đương 1 ml/40 kg trọng lượng cơ thể).
Gia súc (thịt và nội tạng): 22 ngày.
Lợn (thịt và nội tạng): 13 ngày.
Thịt cừu (thịt và nội tạng): 16 ngày.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30°C, nơi khô ráo và tránh ánh sáng.