Bê sữa: viêm phổi do Mycoplasma và/hoặc Pasteurella multocida nhạy cảm với tylosin gây ra.
Lợn: viêm ruột hoại tử, viêm phổi do vi sinh vật nhạy cảm với tylosin gây ra. Gà thịt: bệnh hô hấp mãn tính do vi sinh vật nhạy cảm với tylosin gây ra.
Bê sữa: 40-50 mg hoạt chất/kg trọng lượng cơ thể (tương đương 20-25 g sản phẩm/100 kg trọng lượng sống) trong 3-7 ngày;
Lợn: 10-12 mg hoạt chất/kg trọng lượng cơ thể (tương đương 5-6 g sản phẩm/100 kg trọng lượng sống) trong 3-5 ngày;
Gà thịt: 25 mg hoạt chất/kg trọng lượng cơ thể (tương đương 12,5 g sản phẩm/100 kg trọng lượng sống) trong 3-5 ngày.
Sản phẩm phải được pha vào nước uống hoặc thức ăn lỏng, theo hướng dẫn của bác sĩ thú y kê đơn, lưu ý không được vượt quá liều lượng hàng ngày cho phép (tính bằng mg hoạt chất/kg trọng lượng cơ thể).
Sản phẩm chỉ dùng đường uống. Cần đảm bảo động vật được điều trị có đủ nguồn nước từ hệ thống cấp nước để đảm bảo đủ nước uống. Không được sử dụng bất kỳ nguồn nước nào khác trong suốt thời gian điều trị.
Sau khi kết thúc điều trị, hệ thống cấp nước phải được làm sạch đúng cách để tránh việc nuốt phải các hoạt chất ở liều lượng dưới mức điều trị.
Không sử dụng cho động vật có tiền sử mẫn cảm với tylosin hoặc bất kỳ tá dược nào.
Không sử dụng sản phẩm này đồng thời với các loại kháng sinh macrolide hoặc lincosamide khác.
Không sử dụng trong trường hợp đã biết có kháng thuốc tylosin hoặc kháng chéo với các macrolide khác.
Không sử dụng cho động vật bị tổn thương gan.
Đã có báo cáo về một số trường hợp phù niêm mạc trực tràng kèm theo ngứa và đỏ, đặc biệt là ở lợn. Nếu xảy ra các phản ứng phụ nghiêm trọng hoặc các phản ứng khác không được đề cập trong tờ rơi, hãy thông báo cho bác sĩ thú y phụ trách.
Thịt và nội tạng:
Bê sữa: 24 ngày.
Lợn: 3 ngày.
Gà thịt: 12 ngày.
Không được sử dụng cho động vật đang sản xuất hoặc dự định sản xuất trứng để làm thực phẩm cho người.
Bảo quản ở nhiệt độ dưới 30℃, nơi khô ráo và tránh ánh sáng.