Thuốc được dùng để điều trị viêm ruột (do E. coli, Salmonella spp., Clostridium spp. gây ra), nhiễm trùng do Streptococcus spp., chẳng hạn như viêm khớp và viêm màng não, hoại tử tai, nhiễm trùng đường tiết niệu (viêm thận, viêm niệu đạo, viêm bàng quang, v.v.), bệnh đường hô hấp (viêm phổi, viêm phế quản, v.v.), nhiễm trùng toàn thân và phòng ngừa nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn ở gia súc, bê, lợn và heo con.
Dùng đường tiêm bắp.
Liều dùng thông thường là 1 ml/10 kg trọng lượng cơ thể mỗi ngày, trong 3 ngày.
Gia súc: 30-40 ml/con/ngày, trong 3 ngày.
Bê con: 10-15 ml/con/ngày, trong 3 ngày.
Lợn: 5 - 10 ml/con/ngày, trong 3 ngày.
Heo con: 1 - 5 ml/con/ngày, trong 3 ngày.
Lắc kỹ trước khi sử dụng. Không tiêm quá 20 ml cho gia súc, quá 10 ml cho lợn và quá 5 ml cho bê vào mỗi vị trí tiêm để tối ưu hóa sự hấp thu và phân tán.
Quá mẫn cảm với amoxicillin hoặc gentamycin.
Sử dụng cho động vật bị suy giảm chức năng gan và/hoặc thận nghiêm trọng.
Sử dụng đồng thời tetracycline, chloramphenicol, macrolide và lincosamide.
Sử dụng đồng thời các hợp chất gây độc cho thận.
Phản ứng quá mẫn.
Đối với thịt: 30 ngày.
Đối với sữa: 2 ngày.
Bảo quản dưới 30℃. Tránh ánh sáng.