Viêm khớp, viêm vú và nhiễm trùng đường tiêu hóa, hô hấp và tiết niệu do các vi sinh vật nhạy cảm với penicillin và dihydrostreptomycin gây ra, như Campylobacter, Clostridium, Corynebacterium, E. coli, Erysipelothrix, Haemophilus, Klebsiella, Listeria, Pasteurella, Salmonella, Staphylococcus và Streptococcus spp., ở gia súc, ngựa, dê, cừu và lợn.
Dùng đường tiêm bắp:
Gia súc và ngựa: 1 ml cho mỗi 20 kg trọng lượng cơ thể trong 3 ngày.
Bê, dê, cừu và lợn: 1 ml cho mỗi 10 kg trọng lượng cơ thể trong 3 ngày.
Lắc kỹ trước khi sử dụng và không tiêm quá 20 ml cho gia súc và ngựa, quá 10 ml cho lợn và quá 5 ml cho bê, cừu và dê mỗi lần tiêm.
Mẫn cảm với penicillin, procaine và/hoặc aminoglycoside.
Dùng cho động vật bị suy giảm chức năng thận nghiêm trọng.
Sử dụng đồng thời tetracycline, chloramphenicol, macrolide và lincosamide.
Việc sử dụng liều điều trị penicillin G procaine có thể dẫn đến sảy thai ở lợn nái.
Độc tính đối với tai, độc tính đối với thần kinh hoặc độc tính đối với thận.
Phản ứng quá mẫn.
Đối với bệnh thận: 45 ngày.
Đối với thịt: 21 ngày.
Đối với sữa: 3 ngày.
LƯU Ý: Không được sử dụng cho ngựa dùng làm thực phẩm cho người. Ngựa đã được điều trị không bao giờ được giết mổ để làm thực phẩm cho người. Ngựa phải được khai báo là không dùng làm thực phẩm cho người theo luật hộ chiếu ngựa quốc gia.
Bảo quản dưới 30℃. Tránh ánh sáng.