Để điều trị và kiểm soát hiệu quả các loại ký sinh trùng nội ký sinh sau đây ở tất cả các loại gia súc.
Giun tròn đường tiêu hóa:
Giun dạ dày màu nâu L4 trưởng thành, chưa trưởng thành và bị ức chế (Ostertagia spp, bao gồm Ostertagia ostertagi, Ostertagia leptospicularis Ostertagia lyrata).
Giun đũa phép (Haemonchus contortus) ở giai đoạn trưởng thành, chưa trưởng thành và ấu trùng L4 bị ức chế.
Giun tóc dạ dày trưởng thành và chưa trưởng thành (Trichostrongylus axei).
Giun tóc đường ruột trưởng thành và chưa trưởng thành (Trichostrongylus colubriformis).
Giun ruột non trưởng thành, chưa trưởng thành và ấu trùng L4 bị ức chế (thuộc chi Cooperia, bao gồm C.oncophora, Cooperiapunctata và Cooperia curticei).
Giun ruột cổ mỏng trưởng thành và chưa trưởng thành (Nematodirus helvetianus).
Giun móc trưởng thành và chưa trưởng thành (Bunostomum phlebotomum).
Giun dẹp (Oesophagostomum radiatum) trưởng thành và chưa trưởng thành; Giun roi (Trichuris spp) trưởng thành. Giun phổi: Giun tròn (Dictyocaulus viviparus) trưởng thành và chưa trưởng thành.
| CÁCH DÙNG VÀ LIỀU LƯỢNG: Dùng đường tiêm dưới da. Chỉ dùng một lần duy nhất. Liều dùng: 0,2 mg eprinomectin/kg trọng lượng cơ thể; tương ứng với 0.2ml liều lượng thuốc thú y trên 10 kg trọng lượng cơ thể. Ở dê, thể tích mỗi lần tiêm không được vượt quá1.2ml. |
Gia súc: Thịt và nội tạng: 63 ngày; Sữa: không giờ.
Con cừuvà DêThịt và nội tạng: 42 ngày; Sữa: không giờ.
Bảo quản dưới 30℃. Tránh ánh sáng.