Viêm khớp, viêm vú và nhiễm trùng đường tiêu hóa, hô hấp và tiết niệu do penicillin gây ra.
Các vi sinh vật nhạy cảm với dihydrostreptomycin, như Campylobacter, Clostridium, Corynebacterium, E. coli, Erysipelothrix, Haemophilus, Klebsiella, Listeria, Pseudomonas argan, Salmonella, Staphylococcus và Streptococcus spp.
Dùng đường tiêm bắp: Liều dùng chung: 1 ml/10 kg trọng lượng cơ thể, mỗi 72 giờ. Khi có khuyến cáo của chuyên gia, có thể tiêm mỗi 48 giờ. Lắc kỹ trước khi sử dụng và không tiêm quá 20 ml cho gia súc, quá 10 ml cho lợn và quá 5 ml cho bê, cừu và dê mỗi lần tiêm.
Mẫn cảm với penicillin, procaine và/hoặc aminoglycoside.
Dùng cho động vật bị suy giảm chức năng thận nghiêm trọng.
Sử dụng đồng thời tetracycline, chloramphenicol, macrolide và lincosamide.
Sử dụng liều điều trị penicillin G procaine có thể dẫn đến sảy thai ở lợn nái. Gây độc cho tai, độc cho thần kinh hoặc độc cho thận. Gây phản ứng quá mẫn.
Đối với bệnh thận: 45 ngày.
Đối với thịt: 30 ngày.
Đối với sữa: 5 ngày.
Bảo quản dưới 30℃. Tránh ánh sáng.