Tilmicosin là một loại kháng sinh macrolide bán tổng hợp phổ rộng có tác dụng diệt khuẩn, được tổng hợp từ tylosin. Thuốc có phổ kháng khuẩn chủ yếu hiệu quả chống lại Mycoplasma, Pasteurella và Haemophilus spp. và nhiều vi khuẩn Gram dương khác như Corynebacterium spp. Người ta tin rằng thuốc ảnh hưởng đến quá trình tổng hợp protein của vi khuẩn thông qua việc liên kết với tiểu đơn vị ribosome 50S. Hiện tượng kháng chéo giữa tilmicosin và các kháng sinh macrolide khác đã được ghi nhận. Sau khi uống, tilmicosin được bài tiết chủ yếu qua mật vào phân, một phần nhỏ được bài tiết qua nước tiểu.
Macrotyl-250 dạng uống được chỉ định để kiểm soát và điều trị các bệnh nhiễm trùng đường hô hấp liên quan đến các vi sinh vật nhạy cảm với tilmicosin như Mycoplasma spp., Pasteurella multocida, Actinobacillus pleuropneumoniae, Actinomyces pyogenes và Mannheimia haemolytica ở bê, gà, gà tây và lợn.
Mẫn cảm hoặc kháng thuốc tilmicosin.
Sử dụng đồng thời với các thuốc kháng sinh nhóm macrolide hoặc lincosamide khác.
Dùng cho động vật có hệ tiêu hóa vi sinh vật hoạt động hoặc cho các loài ngựa hoặc dê.
Phương pháp tiêm truyền, đặc biệt là ở loài lợn.
Dùng cho gia cầm sản xuất trứng dùng cho người hoặc động vật dùng cho mục đích sinh sản.
Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, chỉ sử dụng sau khi đã được bác sĩ thú y đánh giá rủi ro/lợi ích.
Thỉnh thoảng, người ta quan sát thấy hiện tượng giảm tạm thời lượng nước uống hoặc sữa (nhân tạo) khi điều trị bằng tilmicosin.
Dùng đường uống.
Bê con: Uống hai lần mỗi ngày, 1 ml cho mỗi 20 kg trọng lượng cơ thể qua sữa (nhân tạo) trong 3-5 ngày.
Gia cầm: 300 ml trên 1000 lít nước uống (75 ppm) trong 3 ngày.
Lợn: 800 ml trên 1000 lít nước uống (200 ppm) trong 5 ngày.
Lưu ý: Nước uống có thuốc hoặc sữa (nhân tạo) cần được pha mới mỗi 24 giờ. Để đảm bảo liều lượng chính xác, nồng độ sản phẩm cần được điều chỉnh theo lượng chất lỏng thực tế tiêu thụ.
- Đối với thịt:
Bê con: 42 ngày.
Gà thịt: 12 ngày.
Gà tây: 19 ngày.
Lợn: 14 ngày.